KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
KHÁNH HÒA - 2020

 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG NGUYỄN VĂN TRỖI
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
------------
 
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1. Nguyễn Phương Khoa Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng  
2. Ngọc P/Hiệu Trưởng P.Chủ tịch hội đồng  
3. Lê Hữu Trí XLCT P/ Hiệu trưởng P.Chủ tịch hội đồng  
4. Võ Thanh Trang Thư ký Hội đồng Thư ký hội đồng  
5. Bùi Văn Toàn Tổ trưởng Tổ VP Uỷ viên hội đồng  
6. Võ Thị Thường CT Công đoàn Uỷ viên hội đồng  
7. Bùi Sĩ Hiển BT Chi đoàn Uỷ viên hội đồng  
8. Nguyễn Thị Mỹ Linh Tổ trưởng Uỷ viên hội đồng  
9. Đoàn Thị Tuyết Minh Tổ trưởng Uỷ viên hội đồng  
10. Cao Đặng Thanh Tùng Tổ trưởng Uỷ viên hội đồng  
11. Huỳnh Thị Minh Nguyệt Tổ trưởng Uỷ viên hội đồng  
12. Huỳnh Thị Minh Nguyệt Giáo viên Uỷ viên hội đồng  
 
KHÁNH HÒA - 2020

MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 12
B. TỰ ĐÁNH GIÁ 16
I. Tiêu chuẩn đánh giá Mức 1, Mức 2 và Mức 3 16
Tiêu chuẩn 1 16
Tiêu chí 1 16
Tiêu chí 2 18
Tiêu chí 3 19
Tiêu chí 4 21
Tiêu chí 5 23
Tiêu chí 6 24
Tiêu chí 7 25
Tiêu chí 8 26
Tiêu chí 9 28
Tiêu chí 10 29
Tiêu chuẩn 2 31
Tiêu chí 1 32
Tiêu chí 2 33
Tiêu chí 3 34
Tiêu chí 4 36
Tiêu chuẩn 3 37
Tiêu chí 1 37
Tiêu chí 2 38
Tiêu chí 3 39
Tiêu chí 4 40
Tiêu chí 5 42
Tiêu chí 6 43
Tiêu chuẩn 4 44
Tiêu chí 1 45
Tiêu chí 2         46
Tiêu chuẩn 5 49
Tiêu chí 1 49
Tiêu chí 2  50
Tiêu chí 3 52
Tiêu chí 4  53
Tiêu chí 5  54
Tiêu chí 6          56
II. Tiêu chuẩn đánh giá Mức 4           60
III. KẾT LUẬN CHUNG 61
Phần III. PHỤ LỤC 63
 

 
DANH MỰC CHỮ VIẾT TẮT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
1. Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá theo từng tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Kết quả
Không đạt Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1        
Tiêu chí 1.1       X
Tiêu chí 1.2     X  
Tiêu chí 1.3       X
Tiêu chí 1.4 X      
Tiêu chí 1.5       X
Tiêu chí 1.6     X  
Tiêu chí 1.7     X  
Tiêu chí 1.8     X  
Tiêu chí 1.9     X  
Tiêu chí 1.10     X  
Tiêu chuẩn 2        
Tiêu chí 2.1       X
Tiêu chí 2.2       X
Tiêu chí 2.3       X
Tiêu chí 2.4       X
Tiêu chuẩn 3        
Tiêu chí 3.1   X    
Tiêu chí 3.2   X    
Tiêu chí 3.3       X
Tiêu chí 3.4 X      
Tiêu chí 3.5   X    
Tiêu chí 3.6   X    
Tiêu chuẩn 4        
Tiêu chí 4.1       X
Tiêu chí 4.2       X
Tiêu chuẩn 5        
Tiêu chí 5.1       X
Tiêu chí 5.2       X
Tiêu chí 5.3   X    
Tiêu chí 5.4   X X  
Tiêu chí 5.5       X
Tiêu chí 5.6       X
         Kết quả: Đạt Mức 01
 
1.2. Đánh giá theo Mức 4
Tiêu chí
(Khoản, Điều)
Kết quả Ghi chú
Đạt Không đạt  
Khoản 1, Điều 22   X  
Khoản 2, Điều 22 X    
Khoản 3, Điều 22 X    
Khoản 4, Điều 22   X  
Khoản 5, Điều 22   X  
Khoản 6, Điều 22 X    
         Kết quả: Không đạt Mức 4
2. Kết luận: Trường đạt Mức 01
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Tên trước đây (nếu có): Trường THCS Cam Nghĩa
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cam Ranh
 
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương Khánh Hòa   Họ và tên
hiệu trưởng
Nguyễn Phương Khoa
Huyện/quận /thị xã / thành phố Cam Ranh   Điện thoại 0984874642
Xã / phường/thị trấn Cam Nghĩa   Fax  
Đạt CQG Đạt   Website nvt.camranh.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)     Số điểm trường 01
Công lập X   Loại hình khác  
Tư thục     Thuộc vùng khó khăn  
Trường chuyên biệt     Thuộc vùng đặc biệt khó khăn  
Trường liên kết với nước ngoài        
 
1. Số lớp học
Số lớp học Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học
2019-2020
Khối lớp 6 7 7 7 7 7
Khối lớp 7 8 7 7 7 7
Khối lớp 8 8 8 7 7 7
Khối lớp 9 7 8 8 7 7
Cộng 30 30 29 28 28
2. Số phòng học và các phòng chức năng khác
TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học
2019-2020
Ghi chú
1 Phòng học kiên cố 25 25 25 25 25  
2 Phòng học bán kiên cố / / / / /  
3 Phòng học tạm / / / / /  
4 Các phòng chức năng khác 9 9 15 15 15  
  Cộng 34 34 40 40 40  
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 01   Kinh /   01  
Phó hiệu trưởng 01   Kinh /   01  
Giáo viên 56 43 Kinh / 21 35  
Nhân viên 8 5 Kinh / 06 02  
Cộng 66 48     27 39  
 
b) Số liệu của 5 năm gần đây
TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020
1 Tổng số giáo viên 55 55 55 55 56
2 Tỷ lệ giáo viên/lớp 1.83 1.83 1.89 1.89 1,9
3 Tỷ lệ giáo viên/học sinh 0.06 0.06 0.06 0.06 0,06
4 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có) 5 / 6 / /
5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có) / 2 / / /
6 Các số liệu khác (nếu có) / / / / /

4. Học sinh
a) Số liệu chung
TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
 
 
 
 
 
1
Tổng số học sinh 848 830 834 868 882  
- Nữ 422 412 406 404 421  
- Dân tộc            
- Khối lớp 6 7 7 7 7 7  
- Khối lớp 7 7 7 7 7 7  
- Khối lớp 8 8 7 7 7 7  
- Khối lớp 9 8 8 8 7 7  
2 Tổng số tuyển mới 197 200 213 249 229  
3 Học 2 buổi/ngày / / / / /  
4 Bán trú / / / / /  
5 Nội trú / / / / /  
6 Bình quân số học sinh/lớp học 28.2 27.6 28.7 29.9 31.5  
7 Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi 100% 100% 100% 100% 100%  
 - Nữ 422 412 406 404 421  
 - Dân tộc 1 1 1 1 1  
8 Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có) 24 26 25 25 26  
9 Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có) / / / / /  
10 Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách 4TB
2LS
1TT
2LS
1TT
2LS
1TT
2LS
1TT
2LS
 
- Nữ 2 2 2 2 2  
- Dân tộc / / / / /  
11 Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt 2 2 2 2 2  
  Các số liệu khác (nếu có) / / / / /  
b) Kết quả giáo dục (đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)
Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học
2019-2020
Ghi chú
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi 325/47.3% 318/38.5% 279/33.4% 233/26.87% 252/28.7%  
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá 258/30.6% 249/30% 280/33.5% 309/35.64% 250/28,47%  
Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém 50/5.9% 39/4.6% 54/6.47% 63/7.25% 88/10,02%  
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt 705/83.5% 738/88.9% 724/86.8% 662/76.36% 676/76,99%  
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá 130/15.4% 85/10.2% 108/32.95% 190/21.91% 182/20,73  
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình 09/1.1% 07/0.8% 02/0.24% 14/1.61% 20/2,28%  
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học 94.1% 95.4% 93.5% 95.7% 100%  
Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% 100% 100% 100% 100%
Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% 100% 100% 100% 100%
 
 
 
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi trước đây là Trường cấp 1,2 Cam nghĩa, được thành lập sau ngày Miền Nam hoàn toàn được giải phóng thống nhất đất nước (1975) tại xã Cam nghĩa, huyện Cam Ranh, năm 1999 đổi thành Trường THCS bán công Cam nghĩa, năm 2002 đổi thành Trường THCS Cam nghĩa, năm học 2002 - 2003 trường được đổi tên là Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Trường tọa lạc trên địa bàn Tổ dân phố Mỹ ca, địa chỉ 20 đường Nguyễn Chí Thanh. Với tổng diện tích 10.99,90m2, cơ sở vật chất bước đầu được đầu tư phù hợp. Từ năm  2008 đến nay được sự quan tâm của UBND Thành Phố, Phòng Giáo dục, công tác xây dựng đến nay trường có 32 phòng kiên cố, hệ thống phòng làm việc được đầu tư xây mới khang trang, đầy đủ.
Trong nhiều năm qua trường THCS Nguyễn Văn Trỗi trước những khó khăn về cơ sở trường lớp, nhưng được sự đồng tình ủng hộ và tinh thần trách nhiệm từng thành viên trong hội đồng nhà trường, trường THCS Nguyễn Văn Trỗi luôn khẳng định được mình hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhiều năm học, từ năm học 2015-2016 đến nay, trường luôn đạt xuất sắc, trường duy trì được các thành tích tương xứng với các trường trong thành phố, trường có đội ngũ giáo viên khá đồng đều trong chuyên môn, nghiệp vụ, hàng năm trường đều có giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường qua hội thi, giáo viên đạt cấp trường bình quân đạt trên 30%, giáo viên tham gia cấp thành phố đạt từ 75% trên tổng số giáo viên tham gia dự thi, hội giảng cấp tỉnh đạt 6/6 giáo viên trong đó có 01 giáo viên đạt xuất sắc. Học sinh hàng năm đều có học sinh giỏi cấp thành phố bình quân 12% trên tổng số học sinh lớp 9, mỗi năm đều có học sinh giỏi cấp tỉnh. Tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9 đạt 100%, tỷ lệ học sinh tuyển vào lớp 10 hệ công lập luôn ở vị trí thứ 2,3 so với các trường trong khu vực. Chất lượng giáo dục đại trà luôn giữ vững, lên lớp sau khi thi lại đạt trên 97%. Tính đến năm học 2019-2020 trường có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trong đó trên chuẩn 75%, số học sinh 882 em được chia làm 28 lớp, bình quân mỗi khối có 7 lớp. Trường có chi bộ Đảng với 28 đảng viên, Chi bộ đã thể hiện được vai trò lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Chi bộ trong nhiều năm liền đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, được cấp trên khen tặng. Các tổ chức như: Công đoàn, Chi Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Ban đại diện hội Cha mẹ học sinh đều có những hoạt động tích cực góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ giáo dục tại địa phương.
        Trong những năm gần đây hưởng ứng các cuộc vận động và các phong trào do Bộ GD&ĐT phát động, đặc biệt chủ đề năm học tiếp tục “đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo”, nhà trường quan tâm đến chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên, tích cực phổ cập tin học nhằm nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, tham mưu các cấp đầu tư xây dựng cơ sở và mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy và học, thực hiện nghiêm túc chương trình soạn giảng đúng quy chế chuyên môn và những quy định khác, những hoạt động ngoại khóa: hướng nghiệp, dạy nghề, hoạt động xã hội, được nhà trường quan tâm nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trong học sinh, được các cấp khen tặng và phụ huynh tin tưởng môi trường giáo dục của nhà trường.
      Với tinh thần trách nhiệm, đoàn kết trong hội đồng sư phạm và học sinh, từ năm học 2015 đến nay trường luôn đạt trường tiên tiến xuất sắc được UBND tỉnh tặng bằng khen, năm học 2017 – 2018, 2018 - 2019 nhận được cờ thi đua của tỉnh. Ngoài ra các tổ chức Đoàn thể  hàng năm đều được các cấp từ địa phương đến trung ương tặng giấy khen, bằng khen.
         Để giữ vững những danh hiệu mà các cấp đã ghi nhận và tiếp nối truyền thống của nhà trường, xứng đáng với sự quan tâm của Đảng, chính quyền, phụ huynh học sinh. Trong thời gian tiếp nhà trường quán triệt và thực hiện nghiêm túc thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Nhà trường cũng nhận thức được rằng trong xu thế hội nhập quốc tế, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão. Giáo dục là quốc sách hành đầu, ngành giáo dục giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chính vì vậy, song song với việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp lãnh đạo và quản lý, công tác văn phòng, nhà trường cần huy động các nguồn lực nhằn tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm, các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.
          Mục đích của tự đánh giá là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng chỉ báo, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các phiện pháp để nhằm xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành cũng như tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2, và xác định mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường. Thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục, để các cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
          Phạm vi tự đánh giá: Bao quát toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 36 tiêu chí được quy định tại công văn số Công văn số 5932 /BGDĐT-QLCL ngày 28  tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          Căn cứ kế hoạch triển khai công tác tự đánh giá của Giám đốc Sở Giáo dục, Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Cam Ranh.
           Hiệu trưởng có quyết định số:    /QĐ-NVT ngày    tháng 10 năm 2019 ban hành Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của trường, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong hội đồng, tổ thư ký, nhóm tự đánh giá từng tiêu chuẩn.
          Phổ biến chủ trương kiểm định chất lượng và công tác tự đánh giá đến toàn hội đồng nhà trường.
          Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, thời gian biểu.
          Tổ chức tập huấn, hướng dẫn công tác tự đánh giá cho từng thành viên trong hội đồng tự đánh giá.
           Thâm nhập tìm minh chứng, mã hóa dữ liệu các minh chứng, tiến hành lập phiếu tự đánh giá từng tiêu chí, dự thảo đề cương báo cáo tự đánh giá. Thông qua hội đồng tự dánh giá, điều chỉnh, phân tích, bổ sung và viết báo cáo tự đánh giá, thông qua hội đồng tự đánh giá và thông qua hội đồng sư phạm nhà trường.
Kết quả quá trình tự đánh giá
          Theo kế hoạch ban đầu nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá từ tháng 10 năm 2019 và sẻ hoàn thành vào tháng 4 năm 2020. Nhưng khi đi vào thực tế hội đồng tự đánh giá gặp rất nhiều khó khăn, khó khăn lớn nhất đó là quỹ thời gian, kinh phí hoạt động thứ đến là tìm các thông tin để minh chứng, nên hội đồng tự đánh giá phải hết sức cố gthực hiệnắng tự đánh giá vào thời điểm trước và sau khi kiểm tra học kỳ II và hoàn thiện vào cuối tháng 05 năm 2020. Phấn đấu nộp báo cáo cho Phòng Giáo dục vào cuối tháng 5/2020. 
          Những nỗi bật trong báo cáo tự đánh giá : Báo cáo được trình bày lần lượt từng chỉ báo trong mỗi tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí được trình bày rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và hướng cải tiến, thời gian phấn đấu đạt và nâng cao chất lượng.
          Để có đủ cơ sở làm minh chứng cho những ý, chỉ báo, hội đồng tự đánh giá đã thu thập hơn 150 tài liệu làm minh chứng. Điều đó đã nói lên sự nổ lực của các thành viên trong hội đồng tự đánh giá và nhóm thư ký cũng không quản ngại khó khăn cùng hội đồng tự đánh giá dày công sưu tầm tư liệu và tổng hợp góp phần rút ngắn được thời gian. Đến thời điểm này Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi có thể tự hào được đã hoàn thành một công trình với được sự trợ giúp của cả một tập thể lớn, tài liệu tự đánh giá của Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi lần thứ 1 được ra mắt.
Đây là sự kiện đánh dấu trong lịch sử phát triển giáo dục tại địa phương nhà là cơ sở để nhà trường đăng ký với cơ quan chủ quản về kiểm định chất lượng đó cũng là cơ sở để nhà trường tiếp tục khắc phục những điểm yếu và quyết tâm cải tiến chất lượng trong những năm tiếp theo.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
B.  TỰ ĐÁNH GIÁ
I.  TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Trường có cơ cấu tổ chức phù hợp, đầy đủ theo yêu cầu. Trường có chi bộ với 25 đảng viên. Ban giám hiệu có 01 người chưa đủ theo tiêu chuẩn trường loại 1, có tổ chức Công đoàn, chi Đoàn, Đội. Có 04 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng. Mỗi tổ đều có tổ trưởng và 01 đến 02 tổ phó theo đúng quy định. Tất cả  hoạt động đều tay, đảm bảo chất lượng, đáp ứng tốt các hoạt động dạy và học trong nhà trường. Trong năm trường có 28 lớp, số học sinh trung bình mỗi lớp 31,14 học sinh. Cơ cấu tổ chức lớp đảm bảo phù hợp. Trong năm trường luôn thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và của ngành.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
1.1.Mức 1
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
1.2. Mức 2
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.
1.3. Mức 3
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1.1.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có xây dựng chiến lược phát triển Giáo dục theo từng giai đoạn và định kỳ, phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục và tình hình kinh tế, xã hội của điạ phương [H1-1.1-01];
          - Từng giai đoạn trường có xây dựng đề án chiến lược phát triển Giáo dục theo đúng quy định của ngành và của Bộ GD-ĐT. Nhà trường có xây dựng các giải pháp để giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược đã được xây dựng [H1-1.1-02];
- Nhà trường có thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng chiến lược. Tổ chức xây dựng phương hướng chiến lược có sự tham gia của đầy đủ các thành viên trong hội đồng trường, của Ban Đại diện cha mẹ học sinh [H1-1.1-03];
1.1.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giáo dục phù hợp. Hàng năm đều có các giải pháp để giám sát việc thực hiện chiến lược.
- Nhà trường có rà sót, bổ sung điều chỉnh chiến lược phát triển của nhà trường gồm đầy đủ các thành viên theo qui định.
- Chiến lược được công khai trên hệ thống website của trường.
1.1.2. Điểm yếu
Tuy có xây dựng đề án phát triển giáo dục theo định kỳ, nhưng chưa được các cấp lãnh đạo phê duyệt
1.1.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Để chiến lược phát triển Giáo dục của nhà trường được thực thi tốt. Năm học 2020 – 2021 nhà trường trình kế hoạch để cấp trên phê duyệt đúng qui định.
1.1.4. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Trong năm học 2019-2020, trường có 01 Hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng, 01 XLCT Phó hiệu trưởng theo quy định trường hạng 1, có Hội đồng trường,  Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn [H1-1.2-01].
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng trường (đối với trường trung học công lập) theo quy định tại điều 20 Điều lệ trường trung học.[H1-1.2-02].
- Hoạt động của các hội đồng định kỳ được thực hiện rà soát, đánh giá.[H1-1.2-03].
- Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.2-04].
2. Điểm mạnh
- Nhà trường có đầy đủ các hội đồng theo quy định;
- Có đầy đủ các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường;
- Có đầy đủ các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định.
3. Điểm yếu
Hoạt động của một số Hội đồng chưa thật sự rõ nét.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ năm học 2020 - 2021 trở đi, tiếp tục củng cố các hội đồng chức năng trong nhà trường và tổ chức hoạt động của các hội đồng tốt hơn;
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
Mức 1
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.
Mức 3
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng
1.3.1. Mô tả hiện trạng
          - Trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể chính trị: Chi bộ, Công Đoàn, Chi Đoàn, Đội, Hội chữ thập đỏ, hội khuyến học. Các tổ chức này có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo qui định [H1-1.3-01].
          - Hàng năm, các tổ chức này đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-02].
          - Các tổ chức này đã góp phần tích cực vào sự phát triển của nhà trường [H1-1.3-03].
          1.3.2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể, chính trị theo qui định. Các tổ chức này có cơ cấu và tổ chức thực hiện đúng qui định.
Kết quả hoạt động của các tổ chức này luôn đạt hiệu quả cao, hàng năm đều được đánh giá xếp loại từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Các tổ chức này đã hoạt động tích cực, góp phần quan trọng vào sự phát triển của nhà trường về mọi mặt.
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm 2020 – 2021 Chi bộ, Công đoàn, Đội, Hội CTĐ, Hội khuyến học  tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được, nổ lực hơn nữa để đạt thành quả cao hơn trong thời gian tới
1.3.5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1.4.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có Hiệu trưởng [H1-1.4-01], chưa có hiệu phó.
          - Có đủ 4 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng [H1-1.4-02].
- Trường có cơ cấu tổ chức, có Quyết định bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và tổ văn phòng đúng định kỳ [H1-1.4-03].
- Các tổ chuyên môn trong nhà trường hàng năm đều có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm [H1-1.4-04] (Kế hoạch này được lưu ở các tổ trưởng)
- Các tổ đều có biên bản sinh hoạt tổ và thực hiện đúng nhiệm vụ đã quy định (các tổ tưởng lưu giữ) [H1-1.4-05].
1.4.2. Điểm mạnh
- Trường có tổ chuyên môn, tổ Văn phòng đúng quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chuyên môn và tổ văn phòng trong nhà trường hoạt động đúng chức trách và nhiệm vụ theo quy định.
1.4.3. Điểm yếu
- Trường còn thiếu 02 phó Hiệu Trưởng
- Các tổ chuyên môn có hoạt động nhưng chưa đều tay, vì mỗi tổ đều có bộ phận chuyên môn riêng nhất là tổ hành chính văn phòng.
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Năm học 2020 – 2021 cần bổ nhiệm thêm 01 phó Hiệu Trưởng.
- Kiến nghị lãnh đạo nhà trường năm học 2020 – 2021 cần có những biện pháp hổ trợ nhiều hơn về mặt chuyên môn để các tổ hoạt động đồng bộ và tốt hơn.
1.4.5. Tự đánh giá: Không đạt mức 1
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Mức 1
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.
Mức 3
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
1.5.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đầy đủ 4 khối lớp học theo tiêu chuẩn quy định. Các lớp đều có cơ cấu tổ chức như lớp trưởng, lớp phó học tập và các tổ trưởng, tổ phó [H1-1.5-01].
- Các lớp học đều hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ
- Trường có 28 lớp. Mỗi lớp không quá 40 học sinh [H1-1.5-02].
1.5.2. Điểm mạnh
- Có đủ các lớp của cấp học, số lượng học sinh trong lớp không quá 40.
- Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và 1 hoặc 2 lớp phó luôn nhiệt tình, quản lý lớp tốt.
- Cáo thành viên trong tổ luôn hòa đồng, không gây gỗ và chấp hành tốt nội quy lớp học.
1.5.3. Điểm yếu
Sự phân bố học sinh trong mỗi lớp ở mỗi cấp học còn chênh lệch nhiều, chưa tương đồng về sỉ số.
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 phấn đấu phân bố học sinh phù hợp hơn về trình độ trong mỗi lớp ở mỗi cấp học.
1.5.5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
 
1.6.1. Mô tả hiện trạng
- Có sổ quản lý và lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến đầy đủ [H1-1.6-01]
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định. Có sổ quản lý tài sản , tài chính đầy đủ [H1-1.6-02]
- Thực hiện công khai tài chính. Kiểm tra tài chính, tài sản định kỳ (cuối năm học) [H1-1.6-03]
-  Quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành
Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, dân chủ, thống nhất phù hợp với thực tế
- Sử dụng tài chính đúng mục đích: đầu tự thiết bị dạy học hàng năm, chi lương...[H1-1.6-04]
- Sử dụng tài chính hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí.
- Năm học 2018-2019: Thanh tra tài chính nhà trường với kết luận tốt [H1-1.6-05]
- Nhà trường sử dụng phần mềm quản lý tài chính và tài sản của nhà trường hiệu quả.
- Có sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến đầy đủ [H1-1.6-01]
- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục cập nhật đầy đủ [H1-1.6-02]
- Báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm về tài chính, sử dụng tài sản, thiết bị giáo dục [H1-1.6-05]
- Kết luận của đoàn thanh tra cấp trên về tài chính, tài sản nhà trường: Thực hiện tốt [H1-1.6-04]
1.6.2. Điểm mạnh
- Nhà trường sử dụng phần mềm trong quản lý tài chính, tài sản nhà trường hiệu quả.
- 5 năm liên tiếp được đánh giá không vi phạm trong quản lý tài chính, tài sản, hành chính.
1.6.3. Điểm yếu:Chưa có kế hoạch nhắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo nguồn tài chính hợp pháp để phát triển nhà trường.
          1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 cần có kế hoạch tạo ra nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương
1.6.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng
- Hàng năm, nhà trường đều có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên [H1-1.7-01]
- Nhà trường luôn thực hiện phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lí, đảm bảo hiệu qủa hoạt động của nhà trường [H1-1.7-02].
- Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên luôn được đảm bảo các quyền theo quy định tại điều 32 của điều lệ trường trung học và các văn bản hiện hành
- Nhà trường luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.7.2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo qui định về tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm và quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên. 
1.7.3. Điểm yếu: /
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy kết quả trên
1.7.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
1.8.1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường xây dựng các kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. [H1-1.8-01];
-  Bên cạnh đó, nhà trường đã quan tâm đầu tư nhiều mặt để hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.[H1-1.8-02];
- Các kế hoạch của nhà trường luôn được đề ra và thực hiện qua đó có điều chỉnh kịp thời [H1-1.8-03];
- Sau khi nhận được công văn hướng dẫn về dạy thêm, học thêm của Sở GD&ĐT và Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh, Lãnh đạo nhà trường tiến hành phổ biến rộng rãi, công khai về dạy thêm, học thêm tới toàn thể giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và được sự nhất trí của phụ huynh học sinh. Thủ tục tổ chức xin dạy thêm ở nhà trường đầy đủ, đúng quy trình [H1-1.8-04];
1.8.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
- Nhà trường có thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục, có rà soát và đánh giá điều chỉnh;
- Quản lý tốt hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
1.8.3. Điểm yếu: Kế hoạch giáo dục chưa mới, chưa mang tính đặc thù của địa phương.
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Năm học 2020 – 2021 cần xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp hơn với đặc thù địa phương.
- Chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thường xuyên động viên học sinh đi học chuyên cần và tự giác trong học tập, khen thưởng kịp thời đối với những học sinh có cố gắng vươn lên.
1.8.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.9.1. Mô tả hiện trạng
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường [H1-1.9-01];
          - Trong nhiều năm, nhà trường không xảy ra các vi phạm hoặc mất đoàn kết liên quan đến quy trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.[H1-1.9-02];
- Nhà trường hàng năm đều có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở  và được thông qua hội đồng sư phạm nhà trường [H1-1.9-03];
- Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cở sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả [H1-1.9-03];
1.9.2. Điểm mạnh
Các hoạt động của nhà trường đều đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ. Trong nhiều năm, nhà trường không xảy ra các vi phạm hoặc mất đoàn kết liên quan đến quy trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;
1.9.3. Điểm yếu: /
1.9.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên phát huy việc thực hiện quy chế  dân chủ cơ sở trong nhà trường.
1.9.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1.10.1. Mô tả hiện trạng
- Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi  nằm trên địa bàn Phường Cam Nghĩa ở phía Bắc của  thành phố Cam Ranh, nơi tập trung nhiều các địa điểm vui chơi, giải trí; các quán xá, các hàng rong, ăn uống; tình hình giao thông và an ninh có nhiều phức tạp. Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh các phương án phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống các tệ nạn xã hội. [H1-1.10-01];
          -  Hằng năm nhà trường tổ chức ký cam kết với cơ quan công an về việc thực hiện phương án đảm bảo an ninh cho trường học. Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thực khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân.[H1-1.10-02];
          -Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-01];
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-03];
-  Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [H1-1.10-02];
1.10.2. Điểm mạnh
- Nhà trường tích cực phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
- Nhà trường xây dựng được môi trường bình yên, không có tệ nạn, không có tội phạm;
- Nhà trường thường xuyên cử giáo viên đi tập huấn về PCCC.
1.10.3. Điểm yếu
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi  nằm ở phí bắc của  thành phố Cam Ranh, nơi tập trung nhiều các địa điểm vui chơi, giải trí; các quán xá, các hàng quà bánh, ăn uống; tình hình giao thông và an ninh có nhiều phức tạp. Vì thế luôn tiềm ẩn các mối đe dọa với học sinh trong trường
1.10.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 phối hợp tốt hơn nữa với cơ quan công an phường Cam Nghĩa, và các lực lượng ở địa phương dọn và xử lý hàng rong trước cổng trường. Tích cực tuyên truyền, giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình trước các hiểm họa của cuộc sống. Luôn kết hợp chặt chẽ với các tổ chức để đảm bảo an ninh cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên, giữ gìn sự bình yên của môi trường dạy và học.
1.10.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
Từng giai đoạn trường có xây dựng đề án chiến lược phát triển Giáo dục theo đúng quy định của ngành và của Bộ GD-ĐT. Nhà trường có đầy đủ các hội đồng theo quy định; Có đầy đủ các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; Có đầy đủ các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định. Tổ chức Chi bộ, Công đoàn, Đội, Hội CTĐ, Hội khuyến học đều hoạt động tốt, góp phần hiệu quả vào thành công của nhà trường. Hàng năm chi bộ đều đạt mức HTTNV, các đoàn thể được đánh giá là vững mạnh. Nhà trường thực hiện nghiêm túc theo qui định về tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm và quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên. 
Tuy có xây dựng đề án phát triển giáo dục theo định kỳ, nhưng chưa xây dựng giải pháp để giám sát kế hoạch chiến lược. Trường còn thiếu 01 phó Hiệu Trưởng
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 09
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 01
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường có đủ tiêu chuẩn và năng lực để triển khai tốt các hoạt động giáo dục. Các đồng chí làm công tác quản lý không những có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, có trình độ đại học mà còn có năng lực tận tụy, nhiệt huyết với công việc, còn có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Số lượng GVNV của trường đầy  đủ, đảm bảo yêu cầu quy định và đều được đào tạo chuyên môn phù hợp với công tác được giao và có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nên trường có GV đạt GV dạy giỏi cấp thành phố, cấp Tỉnh.
Từ 2014 đến nay, tập thể hội đồng nhà trường luôn nêu cao tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ lẫn nhau những khó khăn trong công tác, cũng như trong cuộc sống. Điều đó thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh. Phần lớn học sinh là ngoan hiền, chăm học và đảm bảo quy định về độ tuổi học sinh đúng theo điều lệ trường trung học.
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
2.1.1. Mô tả hiện trạng
- Hiệu trưởng, đã dạy học trên gần 20 năm [H1-2.1-01]
- Hằng năm, Hiệu trưởng được lãnh đạo Phòng Giáo dục đánh giá xếp loại tốt theo qui định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS [H1-2.1-02]
- Hiệu trưởng đã được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lí giáo dục [H1-2.1-03]
-Trường có một vị trí xử lí công tác Phó hiệu trưởng (hỗ trợ công tác chuyên môn)
2.1.2. Điểm mạnh
Cán bộ quản lí của nhà trường đảm bảo các tiêu chuẩn quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác, có năng lực quản lí tốt, có kinh nghiệm và tâm huyết với công tác quản lí giáo dục.  
2.1.3. Điểm yếu
          Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo hướng dẫn của cấp trên có khi chưa kịp thời.
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 cần nắm bắt và  triển khai các nhiệm vụ của các cấp có liên quan kịp thời hơn.
2.1.5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.
2.2.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục  [H2-2.2-01];
- Trường có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định     
[H2-2.2-02];
- Trường đảm bảo tối thiểu 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mức đạt trở lên [H2-2.2-03].
2.2.2. Điểm mạnh
- Giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục
- Giáo viên đạt 100% chuẩn trình độ đào tạo theo quy định
- Đảm bảo đủ 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mức đạt trở lên                                  
2.2.3. Điểm yếu
         Chưa có giáo viên chuyên trách làm công tác tư vấn cho học sinh
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm 2020 - 2021 cần bố trí giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
2.2.5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đầy đủ nhân viên theo quy định thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H2-2.3-01].
- Nhân viên được Hiệu Trưởng phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và sở trường công tác [H2-2.3-02].
- Trong 5 năm qua tất cả nhân viên đều được xếp loại thi đua từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không có nhân viên nào bị kỷ luật từ khiển trách trở lên [H2-2.3-03].
- Đội ngũ nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo phù hợp, đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm theo qui định [H2-2.3-04].
- Hàng năm, đội ngũ nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa tập huấn do các cấp tổ chức [H2-2.3-05].
2.3.2. Điểm mạnh
- Trường có đầy đủ nhân viên theo qui định của 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được cơ cấu hợp lý. Trong 5 năm qua không có nhân viên nào bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.
- Đội ngũ nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo phù hợp, đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm theo qui định. Hàng năm, đội ngũ nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa tập huấn do các cấp tổ chức
2.3.3. Điểm yếu: /
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Năm học 2020 – 2021 tiếp tục duy trì và phát huy năng lực đội ngũ nhân viên trong nhà trường nhằm góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của nhà trường.
- Năm học 2020 – 2021 tiếp tục duy trì về cơ cấu đội ngũ nhân viên trong nhà trường và có kế hoạch động viên để  nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Năm học 2020 – 2021 tiếp tục tạo điều kiện để đội ngũ nhân viên tiếp tục theo học các khóa Tin học, Ngoại ngữ cũng như tham gia đầy đủ các khóa tập huấn do các cấp tổ chức.
2.3.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
2.4.1. Mô tả hiện trạng
- Đảm bảo về tuổi học sinh theo qui định [H2-2.4-01].
- Thực hiện các nhiệm vụ theo qui định [H2-2.4-02].
- Được đảm bảo các quyền theo qui định [H2-2.4-03].
2.4.2. Điểm mạnh
- Học sinh đi học theo đúng độ tuổi.
- Thực hiện khá tốt nhiệm vụ theo qui định
- Được đảm bảo các quyền theo qui định
2.4.3. Điểm yếu
Còn tình trạng HS đến lớp chưa đảm bảo tác phong, có biểu hiện chưa vâng lời thầy cô.
2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 cần tăng cường công tác giáo dục học sinh, đặc biệt là việc thực hiện nội qui trường, lớp.
2.4.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
Giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có trình độ chuẩn về đào tạo. Ban giám hiệu đảm bảo về trình độ chuyên môn, quản lý và chính trị. Đó là nền tảng cho công tác quản lý của nhà trường ngày càng hiệu quả và khoa học. Đội ngũ giáo viên của nhà trường có nhiều đồng chí có trình độ chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm giảng dạy tốt. Nhiều thầy, cô là giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh. Công tác học tập, bồi dưỡng, dự giờ, hội giảng ngày càng được nâng cao và đẩy mạnh. Nhà trường quan tâm và thực hiện tốt các chế độ chính sách cho đội ngũ và động viên giáo viên, nhân viên lúc khó khăn nên phấn khởi, yên tâm công tác và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Mối đoàn kết nội bộ nhà trường được xây dựng và ngày càng củng cố bền chặt hơn. Học sinh bảo đảm độ tuổi quy định theo điều lệ trường trung học. Công tác phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội ngày càng có kết quả.
Tuy nhiên, chất lượng nhân viên thiết bị, thí nghiệm chưa được đào tạo cơ bản (Họ được biên chế từ gốc đào tạo chuyên môn Lý, Sinh, chưa có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, trong khi đó trường chưa đủ phòng bộ môn nên chưa phát huy hết khả năng của họ); khả năng chủ động xây dựng kế hoạch, tính sáng tạo trong công việc của các thành viên còn hạn chế.
Về phía học sinh: ý thức tự giác rèn luyện của một số đội viên còn chưa tốt, công tác sinh hoạt tự quản chưa đạt hiệu quả cao.  Số lượng học sinh bỏ học, trốn học, vi phạm về nề nếp, học tập vẫn còn.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 04
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
Về thực hiện quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường như khuôn viên, sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch và các phòng học, phòng chức năng, nhà trường đảm bảo yêu cầu theo quy định để duy trì và đẩy mạnh các hoạt động giáo dục toàn diện. Hàng năm nhà trường luôn bổ sung đầy đủ trang thiết bị dạy học đáp ứng tốt cho hoạt động dạy và học, trang thiết bị được quản lý và sử dụng tốt.
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Mức 1
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;
c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Mức 2
Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.
Mức 3
Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đủ diện tích sân chơi, bãi tập nhằm mục đích phục vụ cho học sinh theo đúng diện tích đã quy định. [H3-3.1-01];
- Trường có cổng trường, bảng tên trưòng và tường rao bao quanh theo đúng quy định của ngành.[H3-3.1-02];
- Trường có đủ diện tích sân chơi, bãi tập theo quy hoạch tối thiểu, nhằm mục đích phục vụ cho học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường.; [H3-3.1-03].
3.1.2. Điểm mạnh
Trường có đủ diện tích quy hoạch sơn chơi, bãi tập theo quy định, có nhiều cây xanh (bóng mát) .
3.1.3. Điểm yếu
Hồ sơ đất trường chưa được qui hoạch cụ thể, diện tích đất nhà trường chưa được bàn giao.
Hiện tại trường có cổng trường mới nhưng chưa đưa vào sử dụng.
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đến năm học 2020 - 2021, tăng cường tham mưu cấp trên sớm hoàn thiện công tác qui hoạch đất nhà trường để ổn định đồng thời đưa cổng trường mới vào sử dụng.
3.1.5. Tự đánh giá: đạt mức 1
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
Mức 1
a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;
b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;
c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.
Mức 2
a) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định.
Mức 3
Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).
3.2.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đủ phòng học, đúng diện tích, đảm bảo chất lượng  nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho việc dạy và học theo quy định. [H3-3.2-01];
 - Đủ phòng học bộ môn tối thiểu, đủ ĐDHT nhằm mục đích phục vụ cho học sinh trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. [H3-3.2-02];
- Có phòng Đoàn-Đội, phòng Thư viên và phòng Truyền thống theo quy định của ngành.[H3-3.2-03].
3.2.2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các phòng học, phòng chức năng nhằm phục vụ tối thiểu cho việc dạy và học của nhà trường .
3.2.3. Điểm yếu
Phòng bộ môn chưa đủ chuẩn. Chưa có phòng để tổ chức giáo dục học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Dự kiến năm học 2020 - 2021, trường sẽ tham mưu các cấp để đầu tư, cải tiến phòng bộ môn, phòng giáo dục học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.
3.2.5. Tự đánh giá: đạt mức 1
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Mức 1
a) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
b) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;
c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.
Mức 2
Khối hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Mức 3
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
3.3.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đủ các phòng chức năng làm việc theo quy định của Điều lệ trường, của ngành [H3-3.3-01];
 - Trường có nhà để xe dùng cho giáo viên và học sinh theo đúng quý định. [H3-3.03-02];
- Hàng quý, năm trường luôn có kế hoạch tu sửa, bổ sung tất cả các thiết bị liên quan đến công tác quản trị hành chính văn phòng. [H3-3.3-03].
- Các thiết bị được sắp xếp hợp lý.
3.3.2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các phòng chức năng để làm việc nhằm phục vụ cho giáo dục của nhà trường .
3.3.3. Điểm yếu: Nhà để xe còn tạm bợ, chưa đủ chuẩn.
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Dự kiến năm học 2020 - 2021, trường sẽ tham mưu để làm nhà để xe đủ chuẩn.
3.3.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
3.4.1. Mô tả hiện trạng
- Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh được quét dọn sạch sẽ hàng ngày đảm bảo không ô nhiễm môi trường [H3-3.4-01]; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật về tim, khuyết tật trí tuệ đang học hòa nhập tại trường, tuy nhiên chưa có nhà vệ sinh được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng cho người khuyết tật [H3-3.4-02];
- Có hệ thống thoát nước, tuy nhiên đến nay đã cũ, có hệ thống lọc cung cấp nước sạch đảm bảo nước uống và sử dụng nguồn nước máy nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.4-03];
3.4.2. Điểm mạnh
Khu vệ sinh, hệ thống cấp nước được đảm bảo yêu cầu, hợp vệ sinh.
3.4.3. Điểm yếu
- Chưa có nhà vệ sinh được thiết kế riêng cho người khuyết tật.
- Chưa có hệ thống xử lý rác thải đúng qui định
- Hệ thống thoát nước chưa đảm bảo chất lượng.
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Đến năm 2021, trường sẽ xây dựng 02 phòng vệ sinh được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng cho người khuyết tật;
- Trong năm 2020, nhà trường sẽ có kế hoạch làm và cải tạo lại hệ thống thoát nước bằng các nguồn kinh phí của trường, và các nguồn xã hội hóa giáo dục.
- Tham mưu để xây dựng nhà xử lý rác thải khi nhà trường hoàn thành công tác qui hoạch đất.
3.4.5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3
Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đủ các thiết bị nhằm phục vụ cho công tác văn phòng và giảng dạy  theo quy định của Điều lệ trường, của ngành. [H3-3.5-01];
 - Hàng năm trường có nhu cầu mua sắm các thiết bị dạy học dùng cho giáo viên và học sinh theo đúng quý định. [H3-3.5-02];
- Hàng quý, năm trường luôn có kế hoạch tu sửa, bổ sung tất cả các thiết bị dạy và học. [H3-3.5-03].
3.5.2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các thiết bị CNTT nhằm phục vụ cho công tác quản trị văn phong và dạy học của nhà trường .
3.5.3. Điểm yếu
Thiết bị dạy học tự làm còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Dự kiến năm học 2020- 2021, trường sẽ có những bước cái tiến mới về trang thiết bị bằng nguồn kinh phí tự chủ.
3.5.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
3.6.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có đủ sách, báo, thiết bị nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu theo quy định của Điều lệ trường, của ngành. [H3-3.6-01];
 - Hàng năm trường có nhu cầu mua sắm các thiết bị dạy học dùng cho giáo viên và học sinh theo đúng quý định. [H3-3.6-02];
- Hàng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo [H3-3.6-03].
- Thư viện nhà trường đạt thư viện chuẩn.
3.6.2. Điểm mạnh
- Trường có đủ sách báo, tài liệu để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu.
-Trường có thư viện đạt chuẩn theo qui định.
3.6.3. Điểm yếu
Hệ thống công nghệ thông tin của thư viện còn hạn chế.
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Dự kiến năm học 2021 - 2021, trường sẽ có những bước cái tiến mới về trang thiết bị bằng nguồn kinh phí tự chủ. Đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin.
3.6.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
Là một trường THCS ở cửa ngỏ của thành phố Cam Ranh, hiện được nhà nước đầu tư xây dựng CSVC tương đối, đảm bảo tối thiểu cho công tác dạy học, giáo dục; môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện; nhà trường xanh, sạch, đẹp.
          Tuy nhiên đơn vị còn gặp phải khó khăn khách quan là: Trường còn đang trong tình trạng xây dựng chưa hoàn thiện, thiếu sân chơi bãi tập, phòng chức năng, phòng chuyên môn chưa có.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 05
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:01
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu
Việc phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng từ nhiều năm nay đã và đang được phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường, nhất là trong công tác GDNGLL và công tác vận động xã hội hóa hỗ trợ CSVC phục vụ dạy học. Ngoài ra, mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể - xã hội trong và ngoài nhà trường trên địa bàn ngày càng phát triển. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của trường trong những năm qua.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Mức 1
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4.1.1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp do hội nghị cha mẹ học sinh các lớp bầu ra, và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường do cuộc họp các trưởng ban và phó trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp cử ra vào đầu năm học theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4.1-01];
- Hằng năm, Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và xây dựng chương trình hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Bên cạnh đó, vẫn còn một số cha mẹ học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc phối hợp với giáo viên và nhà trường trong công tác giáo dục và rèn luyện học sinh [H4-4.1-02];
-  Hằng năm nhà trường tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở đầu năm học và các kế hoạch hoạt động khác đúng tiến độ [H4-4.01-03];
- Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp [H4-4.1-04];
- Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-1-04];
          4.1.2. Điểm mạnh
Ban đại diện cha mẹ học sinh được cơ cấu đủ thành phần, hoạt động đúng thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn nhiệt tình quan tâm, ủng hộ mọi hoạt động phong trào để tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho các em rèn luyện và học tập.
4.1.3. Điểm yếu
- Vẫn còn một số cha mẹ học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc phối hợp với giáo viên và nhà trường trong công tác giáo dục và rèn luyện học sinh;
- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động cũng chưa đều tay, công việc chủ yếu tập trung vào một số người;
- Chưa thực hiện đầy đủ các cuộc họp cha mẹ học sinh định kỳ.
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 thường xuyên phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức đầy đủ các cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh vào kết thúc học kỳ 1, kết thúc năm học và một số buổi họp bất thường để thông báo kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh, tiếp thu ý kiến của Ban đại diện và cha mẹ học sinh về công tác quản lý của nhà trường, bàn biện pháp phối hợp giáo dục học sinh và hỗ trợ xây dựng nhà trường...
4.1.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
4.2.1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường đã chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường [H4-4.2-01];
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường [H4-4.2-02];
- Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để xây dựng cơ sở vật chất như  tu sửa, mua sắm thiết bị dạy học. Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn
[H4-4.2-03];
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng; chiến lược xây dựng và phát triển [H4-4.2-01];
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn học; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương [H4-4.2-01];
- Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương [H4-4.2-01];
4.2.2. Điểm mạnh
- Nhà trường tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn học; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương
4.2.3. Điểm yếu
- Việc tham mưu cho chính quyền địa phương của ban lãnh đạo trường đôi lúc chưa thực sự hiệu quả;
- Chưa thật sự huy động hết tiềm lực của các tổ chức xã hội và cá nhân ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động giáo dục.
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 - 2021
- Lãnh đạo trường tiếp tục có kế hoạch và tăng cường tham mưu với chính quyền địa phương và cấp ủy đảng nhằm phát triển  nhà trường;
- Tiếp tục duy trì phối hợp tốt hơn nữa với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
- Vận động các tổ chức cá nhân tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường;
4.2.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường. Tuy nhiên, hiệu quả phối hợp các môi trường giáo dục chưa thực sự đạt hiệu quả cao:  Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp chưa phát huy hết vai trò nhiệm vụ của mình, chưa có kế hoạch cụ thể để quản lý chặt chẽ học sinh của lớp, cũng như chưa cùng nhau phối hợp để rèn luyện đạo đức học sinh, giảm thiểu tỉ lệ học sinh bỏ học.
Việc huy động nguồn lực nhất là tài lực trong CMHS chưa đạt hiệu quả cao.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 02
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:0,0
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Mục tiêu cuối cùng của nhà trường là giáo dục toàn diện học sinh trở thành những người có ích cho xã hội; hiệu quả và chất lượng giáo dục là cơ sở để đánh giá kết quả dạy học - giáo dục của nhà trường. Do vậy, từ kết quả học tập của học sinh với chất lượng giáo dục chung; kết quả học sinh đoạt giải qua các kì thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh đến kết quả hạnh kiểm của học sinh toàn trường luôn được nhà trường chú ý quan tâm và kết quả khá khả quan. Bên cạnh đó, kết quả giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp cũng đạt được thành tích tốt. Đã góp phần quan trọng thúc đẩy thành tích chung của nhà trường.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Mức 1
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.
Mức 2
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
-  Nhà trường có tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm mục tiêu giáo dục [H5-5.1-01];
-  Trong năm học các tổ chuyên môn đều vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục [H5-5.1-02]; phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng  vận dụng kiến thức vào thực tiễn [H5-5.1-03];
-   Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả ở mỗi bộ môn, mỗi khối lớp [H5-5.1-03];
- Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyện môn, giáo viên thực hiện đúng  chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu , khả năng nhận thức của học sinh. [H5-5.1-01];
- Nhà trường có mở lớp bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặpkhó khăn trong học tập [H5-5.1-04];
- Hàng năm rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp , giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh. [H5-5.1-05];
5.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn thực hiện đầy các hoạt động giáo dục đảm bảo bảo mục tiêu giáo dục. Thực hiện kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của cấp trên đảm bảo khách quan và hiệu quả
5.1.3. Điểm yếu
Công tác báo cáo kết quả đôi khi còn chậm
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 cần báo cáo kịp thời
5.1.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện
Mức 1
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Mức 2
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.
Mức 3
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
5.2.1. Mô tả hiện trạng
-  Nhà trường có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
 [H5-5.02-01];                                                                  
-  Trong năm học nhà trường tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện  [H5-5.2-01];
 -   Trường có rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có năng khiếu (Học sinh giỏi văn hóa, thể thao, nghệ thuật),  học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện ( đánh giá công tác phụ đạo học sinh yếu) [H5-5.2-02];
- Chưa rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh cảnh khó khăn .
- Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục
[H5-5.2-02;
- Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận [H5-5.2-03];
5.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn thực hiện đầy các hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục để đảm bảo mục tiêu giáo dục. Thực hiện kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của cấp trên đảm bảo khách quan và hiệu quả
5.2.3. Điểm yếu
Công tác báo cáo kết quả đôi khi còn chậm, chưa có kế hoạch thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Các báo cáo cần kịp thời. Năm học 2018- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ có kế hoạch rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
5.2.5. Tự đánh giá: đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Mức 1
a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;
b) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;
c) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
 Mức 2
 Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
5.3.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục địa phương [H5-5.3-01];
- Kết quả thực hiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. [H5-5.3-02];
- Trường có kiểm tra đánh giá thực hiện công tác phổ cập một cách thường xuyên [H5-5.3-03].
5.3.2. Điểm mạnh
Trường có thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo qui định.
5.3.3. Điểm yếu
Việc đánh giá kết quả giáo dục địa phương còn hạn chế.
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020-2021 trường sẽ lên kế hoạch để thực hiện việc đánh giá kết quả giáo dục địa phương đảm bảo theo qui định.
5.3.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
Mức 1
a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;
b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Mức 2
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
5.4.1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường có tổ các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp theo quy định 
và phù hợp với điều kiện của nhà trường [H5-5.4-01];
- Hàng năm, Nhà trường có tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp theo kế hoạch phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường nhằm rèn luyện kỹ năng sống, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh [H5-5.4-02];
-  Các tổ chức đoàn thể trong Nhà trường có phân công, huy động giáo viên, công nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm  hướng nghiệp [H5-5.4-03];
- Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chức đoàn thể tổ chức  thực hiện các  hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực cho học sinh hàng năm [H5-5.4-01];
- Hàng năm nhà trường có rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp [H5-5.4-04];.
5.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn thực hiện đầy các hoạt động giáo dục đảm bảo bảo mục tiêu giáo dục. Thực hiện các hoạt động trải nghiệm theo quy định phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của Nhà trường đảm bảo và hiệu quả cao.
5.4.3. Điểm yếu
Hình thức trải nghiệm đôi khi chưa có cái mới.
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần có tính mới và đa dạng về hình thức để học sinh có cơ hội trải nghiệm.
5.4.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
Mức 1
a) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;
b) Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực thông qua các hoạt động giáo dục;
c) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và tuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
Mức 2
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển.
Mức 3
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
5.5.1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường đã  có kế hoạch định hướng giáo dục HS hình thành phát triển các kĩ năng sống phù hợp với khả năng học tập của HS, điều kiện nhà tường và địa phương [H5-5.5- 01];
- Qúa trình rèn luyện, tích lũy kĩ năng, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực thông qua các hoạt động giáo dục [H5-5.5- 02].
          - Thông qua các hoạt động giáo dục của giáo viên và  nhà trường thì qúa trình rèn luyện, tích lũy kĩ năng, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho HS đã có những chuyển biến tích cực  [H5-5.5-02].
-  Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền  thống văn hóa dân tộc Vệt Nam [H5-5.5-02].
 - Học sinh biết tự đánh giá kết quả. Học tập và rèn luyện của bản thân. [H5-5.5-02].
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn từng bước được hình thành tốt. [H5-5.5-02].
- Bước đầu học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học [H5-5.5-03]
5.5.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có xây dựng kế hoạch định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện của nhà trường và thực tiễn của địa phương. Học sinh có hiểu biết về xã hội và thực hành pháp luật tốt.
- Học sinh biết đánh giá về kết quả học tập và rèn luyện của bản thân. Có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Bước đầu học sinh hình thành được khả năng nghiê cứu khoa học.
5.5.3. Điểm yếu
- Vẫn còn nhiều học sinh chưa tích cực trong quá trình tự học, tự nghiên cứu nên việc định hướng năng lực còn nhiều khó khăn.
- Việc vi phạm pháp luật vẫn còn diễn ra, nhiều nhất là việc không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện, xe máy điện.
- Học sinh tham gia nghiên cứu khoa học còn ít.
5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 - 2021 nhà trường cần:
- Chỉ đạo các tổ bộ môn xây dựng chuyên đề phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là việc hình thành kỉ năng sống cho học sinh phù hợp với điều kiện nhà trường và địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, đặc biệt là việc đội muc bảo hiểm khi tham gia giáo thông bằng xe đạp điện, xe máy điện ...
- Tăng cường việc hướng dẫn học sinh tham gia nghiên cứu khoa học.
5.5.5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
Mức 1
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.
Mức 2
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
Mức 3
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 55% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc các vùng còn lại: Đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 60% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
- Đối với nhà trường có lớp tiểu học: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
5.6.1. Mô tả hiện trạng
- Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh hàng năm đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. [H5-5.6-01]
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp hàng năm đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. [H5-5.6-01]
- Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường. [H2-5.6-02];
          - Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá. [H5-5.6-01]
          - Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá. [H5-5.6-01]
          - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường đạt ít nhất 10%. [H5-5.6-01]
          - Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 35%.[H5-5.6-01]
          - Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90%. [H5-5.6-01]
          - Tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1% và lưu ban không quá 2%. [H5-5.6-01]
5.6.2. Điểm mạnh
- Tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp ổn định.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban đảm bảo theo quy định
5.6.3. Điểm yếu
- Một số học sinh còn lơ là chưa nghiêm túc trong việc học tập.
- Vẫn còn có học sinh bỏ học và lưu ban.
5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2020 – 2021 phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục và hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học và lưu ban.
5.6.5. Tự đánh giá: đạt mức 2
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
Hàng năm, nhà trường đều tập trung phấn đấu để đạt các tiêu chí nêu trên. Tuy nhiên, chất lượng của một số hoạt động ngoài giờ chưa đi vào chiều sâu; còn học sinh vi phạm kỷ cương nề nếp, tỷ lệ học sinh bỏ học trong hè còn cao... Đây là tiêu chuẩn thể hiện hiệu quả giáo dục, cho nên nhà trường luôn tìm nhiều biện pháp tích cực để nâng chất lượng, hiệu quả giáo dục nhằm đáp ứng được yêu cầu và việc xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:0,0
II. TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC NỘI DUNG THUỘC MỨC 4
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch giáo dục của nhà trường chỉ mới dừng lại ở những nội dung theo qui định chung của Bộ Giáo Dục, chưa được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến ở các nước trong khu vực và thế giới.
2. Điểm mạnh: /
3. Điểm yếu: Chưa có nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến trong khu vực và thế giới.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 cần nghiên cứu một số nội dung chương trình giáo dục tiên tiến trong khu vực và thế giới để đưa vào áp dụng.
5. TĐG: Không đạt
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục [H6-6.2-01].
2. Điểm mạnh: Trường có 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục.
3. Điểm yếu: /
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 tiếp tục duy trì và phát triển khết quả năm học 2019 - 2020.
5. TĐG: Đạt
Tiêu chí 3: Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có học sinh nghiên cứu khoa học, trong năm có 02 sản phẩm khoa học kỹ thuật dự thi cấp thành phố và có 01 sản phẩm đạt giải khuyến khích [H6-6.3-01].
2. Điểm mạnh: Trường có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học
3. Điểm yếu: Chất lượng nghiên cứu khoa học của học sinh chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 có kế hoạch chỉ đạo sát hơn về vấn đề nghiên cứu khoa học của học sinh nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học.
5. TĐG: Đạt
Tiêu chí 4: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Trường có thư viên đạt chuẩn nhưng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu. Chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú.
2. Điểm mạnh: Trường có thư viên được công nhận đạt thư viên tiên tiến
3. Điểm yếu: Hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú.
 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 Cần đầu tư hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đồng thời xây dựng nguồn tài liệu số phù hợp.
5. TĐG: Không đạt
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Trong năm năm qua và đến thời điểm này nhà trường chưa hoàn tất cacas mục tiêu theo phương hướng chiến lược của nhà trường: Qui hoạch xây dựng cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ ...
2. Điểm mạnh: /
3. Điểm yếu: Trường chưa thực hiện được qui hoạch lại khuôn viên, hệ thống phòng bộ môn chưa đầu tư xây dựng, chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu, mục tiêu kế hoạch.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 tiếp tục tham mưu các cấp để tiến hành qui hoạch, đầu tư cơ sở vật chất nhà trường, tạo điều kiện để đội ngũ nhà trường tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của mục tiêu chiến lược.
5. TĐG: Không đạt
Tiêu chí 6: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và công đồng ghi nhận.
1. Mô tả hiện trạng
Trong năm năm qua nhà trường luôn có kết quả giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Hàng năm đều được UBND tỉnh khen tặng tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Năm học 2017 – 2018 và năm học 2018 – 2019 được chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ thi đua [H6-6.6-01].
2. Điểm mạnh: Trường luôn đạt và vượt các chỉ tiêu giáo dục, trong thời gian qua luôn được chủ tịch tỉnh tặng dnah hiệu tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Điểm yếu: /
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Năm học 2020 – 2021 tiếp tục duy trì và phát huy kết quả của những năm qua.
5. TĐG: Đạt
Kết luận: Nhà trường, hàng năm đều xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn. Cơ sở vật chất nhà trường từng bước được đàu tư phù hợp, thư viện nhà trường đạt chuẩn, chất lượng giáo dục luôn được duy trì tốt, trong những năm qua trường luôn đạt kết quả hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Tuy nhiên, kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được tham khảo để xây dựng theo môn hình của các nước tiên tiến, hệ thống công nghệ thông tin của thư viên chưa đáp ứng nhu cầu, nguồn tài liệu số chưa phù hợp, chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu của chiến lược.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 03
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:03
III. KẾT LUẬN CHUNG
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và đầy trách nhiệm của Hội đồng tự đánh giá và có sự cộng tác của cả tập thể trong và ngoài nhà trường, thể hiện sự đoàn kết, trách nhiệm, Tập tài liệu Kiểm định chất lượng của trường THCS Nguyễn Văn Trỗi là một công trình khoa học để chứng minh những thành quả của nhà trường trong công tác quản lý, trong hoạt động giáo dục toàn diện, và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, khẳng định vị thế và uy tín từng bước khắc phục những khó khăn, yếu kém, ngoài ra cần báo cáo những khó khăn về cơ sở vật chất (xây dựng trường, ổn định diện tích đất trường) tạo điều kiện cho nhà trường phấn đấu vươn lên, ngang tầm với các trường tốp trên của thành phố góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của địa phương sánh kịp với nền giáo dục của các địa phương khác trong nước.
           Trong quá trình tự đánh giá theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể CBGVNV học sinh và phụ huynh của trường THCS Nguyễn Văn Trỗi hết sức tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong nhiều năm qua; về chiến lược phát triển nhà trường, công tác quản lý và tổ chức nhà trường, chất lượng đội ngủ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên, việc thực hiện chương trình và các hoạt động giáo dục, công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh và kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua tỉ lệ học sinh giỏi học sinh tiên tiến đều tăng đặc biệt số học sinh giỏi các cấp, đó thực sự là nguồn động viên cổ vũ là niềm tự hào cho thầy cô giáo và học sinh khi được giảng dạy và học tập tại ngôi trường này.
          Qua công tác kiểm định của hội đồng kiểm định nhà trường nhận thấy: Căn cứ bộ tiêu chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng trường có nhiều ưu điểm, trường có lưu trử hồ sơ khá đầy đủ, thuận tiện cho việc tìm minh chứng, có nhiều chỉ số đạt cụ thể như sau:
- Số lượng và tỉ lệ phần trăm (%) các tiêu chí đạt và không đạt
+ Tiêu chí không đạt: 02 tiêu chí, tỉ lệ: 7,14%
+ Tiêu chí đạt mức 1: 02 tiêu chí, tỉ lệ: 7,14%
+ Tiêu chí đạt mức 2: 10 tiêu chí, tỉ lệ: 35,71%
+ Tiêu chí đạt mức 3: 12 tiêu chí, tỉ lệ: 15,0%
+ Tiêu chí đạt mức 4: 03 tiêu chí, tỉ lệ: 50%
- Mức đánh giá của cơ sở giáo dục: Mức: 01
- Cơ sở giáo dục đề nghị đạt KĐCLGD Cấp độ: 1
Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy chính quyền địa phương, các thành viên trong hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường đúng thực chất để nhà trường ngày càng hoàn thiện theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT./.
Cam Nghĩa, ngày 30 tháng 06 năm 2020
                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
PHẦN III
PHỤ LỤC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
Số:         /KH-HĐTĐG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cam Nghĩa,  ngày     tháng 10 năm 2019
 
KẾ HOẠCH
Tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia
-----------
 
I. Mục đích tự đánh giá
1. Xác định cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
II. Phạm vi tự đánh giá
Nhà trường triển khai hoạt động tự đánh giá được quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành qui định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
III. Công cụ tự đánh giá
Công cụ tự đánh giá là Tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành qui định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học và các tài liệu hướng dẫn.
IV. Hội đồng tự đánh giá
1. Thành phần Hội đồng tự đánh giá
 Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số   /QĐ-NVT, ngày  tháng 10 năm 2020 của Hiệu Trưởng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Hội đồng gồm có 11 thành viên (Danh sách kèm theo)
2. Nhóm thư ký và các nhóm công tác  (Danh sách kèm theo)
a) Nhiệm vụ cụ thể nhóm thư ký
- Tập hợp các báo cáo của các nhóm công tác, hoàn chỉnh nội dung và thực hiện viết báo cáo tổng hợp theo đúng qui định.
- Tham mưu với Chủ tịch hội đồng trong việc thực hiện các nội dung báo cáo theo đúng với thực tiễn của đơn vị.
- Điều chỉnh, sửa chữ những sai sót, những vấn đề chưa phù hợp khi hội đồng tự đánh giá góp ý, điều chỉnh.
- Đề xuất về tài lực, vật lực để hoàn chỉnh báo cáo theo yêu cầu.
b) Nhiệm vụ cụ thể các nhóm công tác
- Triển khai công việc theo quyết định của Hiệu Trưởng.
- Nhóm trưởng phân công công việc cho tất cả mọi thành viên của nhóm mình. Chủ động tìm minh chứng và hoàn chỉnh các báo cáo theo yêu cầu được phân công.
- Sau khi hoàn chỉnh báo cáo của nhóm thì nhóm trưởng tổng hợp và gởi báo cáo cho nhóm thư ký.
- Chủ động đề xuất tài lực, vật lực để hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
3. Phân công thực hiện
TT Tiêu chí Nhóm, cá nhân chịu trách nhiệm Ghi chú
1 1.1 => 1.7 Nhóm 2 (Huỳnh Thị Minh Nguyệt)  
2 2.1 => 2.4 Nhóm 3 (Nguyễn Thị Mỹ Linh)  
3 3.1 => 3.6 Nhóm 1 (Bùi Văn Toàn)  
4 1.8 => 1.10
4.1 => 4.2
Nhóm 5 (Cao Đặng Thanh Tùng)  
5 5.1 => 5.6 Nhóm 4 (Đoàn Thị Tuyết Minh)  
 
V. Tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá
1. Thời gian: Tháng 10/2020
2. Thành phần: Toàn hội đồng nhà trường
3. Nội dung
- Triển khai Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành qui định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học và các tài liệu hướng dẫn.
- Tổ chức thực hành nhóm và góp ý nhận xét để thống nhất chung qui trình và cách thực hiện.
- Triển khai kế hoạch thực hiện.
VI. Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, CSVC, tài chính và các điều kiện liên quan khác) và thời điểm cần huy động
1. Đối với Mức 1, Mức 2, Mức 3
Tiêu chuẩn Tiêu chí Các hoạt động cần huy động nguồn lực Thời điểm huy động Ghi chú
1 Tiêu chí 1.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
- Cấp Ủy
- Ban Giám Hiệu
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Hội đồng trường
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Cấp Ủy
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Ban Giám Hiệu
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn, GVCN lớp
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Kế Toán
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.7
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Văn Phòng
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.8
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Ban Giám Hiệu
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.9
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Ban Giám Hiệu
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 1.10
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Ban Giám Hiệu, Văn phòng
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
2 Tiêu chí 2.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Hiệu Trưởng
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 2.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Hiệu Trưởng
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 2.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Hiệu Trưởng
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 2.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
3 Tiêu chí 3.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Kế Toán
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 3.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Kế Toán
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 3.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Kế toán
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 3.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Kế Toán, Y tế
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 3.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Thiết bị
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 3.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Thư viện
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
4 Tiêu chí 4.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Ban Đại diện CMHS
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 4.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Cấp Ủy, BGH nhà trường
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
5 Tiêu chí 5.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 5.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 5.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 5.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 5.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
Tiêu chí 5.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
Phối hợp với:
Chuyên môn
Khi tổ chức thu thập minh chứng tự đánh giá  
 
2. Đối với Mức 4 (Trường chưa đủ điều kiện)
Tiêu chí (khoản 1 đến khoản 6 Điều 22) Các loại nguồn lực cần được huy động/cung cấp Thời điểm huy động Ghi chú
Khoản 1 / /  
Khoản 2 / /  
Khoản 3 / /  
Khoản 4 / /  
...      
 
VII. Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp hội đồng triển khai TĐG: Trường sẽ tự tổ chức thực hiện
VIII. Dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí
1. Phân tích tiêu chí, tìm minh chứng
Nhóm công tác, cá nhân được phân công thực hiện phân tích tiêu chí, tìm minh chứng cho từng tiêu chí (Được thực hiện như mục 3)
2. Dự kiến các minh chứng cần thu thập
Bảng dự kiến các minh chứng cần thu thập được trình bày theo chiều ngang của khổ A4 (có thể để ở phần phụ lục của kế hoạch)
a) Đối với Mức 1, Mức 2 và Mức 3
Tiêu chuẩn, tiêu chí Dự kiến các minh chứng cần thu thập Nơi thu thập Nhóm công tác, cá nhân thu thập Dự kiến chi phí (nếu có) Ghi chú
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết
-Sổ Nghị quyết nhà trường và HĐ trường.
Hiệu trưởng Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- QĐ thành lập HĐ trường
-QĐTL các hội đồng khác
- Sổ nghị quyết của HĐ và HĐ trường.
-Văn phòng, - HT Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Quyết định thành lập chi bộ
- Sổ Nghị quyết chi bộ, các chuẩn y ...
- Các văn bản liên quan khác
- Cấp Ủy chi bộ Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Quyết định bổ nhiệm HT, PHT
- Sổ nghị quyết
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết năm học...
- Văn phòng
- HT
Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ đăng bộ
- Sổ gọi tên ghi điểm
- Văn phòng Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ công văn đi, đến
- Sổ tài sản, TBDH
- Các báo cáo sơ, tổng kết
- Văn phòng
- Kế toán
Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.7
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá GV, NV
- Bảng phân công nhiệm vụ hàng năm
- Bảng lương
 
- Văn phòng.
- Kế toán
Nhóm 2    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.8
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Kế hoạch giáo dục
- Hồ sơ thi đua
- Sổ sinh hoạt chuyên môn, các loại sổ ghi đầu bài ...
- Các loại báo cáo khác
Chuyên môn Nhóm 5    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.9
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Biên bản hội nghị CBCC, VC
- Qui chế dân chủ
- Các báo cáo TTND, CĐ có liên quan
- Văn phòng
- BCH Công Đoàn
Nhóm 5    
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.10
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Qui chế phối hợp giữa nhà trường và công an phường.
- Giấy chứng nhận đảm bảo ANTT
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết.
- Văn phòng
- HT
Nhóm 5
 
   
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Kết quả xếp loại HT, PHT
- Các văn bằng, chứng chỉ của HT, PHT
Văn phòng Nhóm 3    
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá GV, NV.
- Bảng phân công chuyên môn
- Đánh giá xếp loại GV, NV hàng năm
Văn phòng Nhóm 3    
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ đánh giá GV, NV hàng năm.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết.
- Hồ sơ thi đua
Văn phòng Nhóm 3    
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ đăng bộ
- Sổ gọi tên ghi điểm
- Sổ chủ nhiệm
- Báo cáo sơ kết, tổng kết
- Các quyết định khen thưởng HS
Văn phòng Nhóm 3    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Giấy chứng nhận đất
- Hồ sơ thiết kế nhà trường
- Hình ảnh minh họa
Kế toán Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ quản lý tài sản
- Sơ đồ tổng thể trường
- Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất
- Hình ảnh minh họa
- Kế toán
- Văn phòng
Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ thiết kế
- Sổ tài sản
- Hình ảnh minh họa
- Kế toán
- Văn phòng
Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ tài sản nhà trường
- Hồ sơ hợp đồng nước sạch
Kế toán
Y tế
Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ tài sản
- Biên bản kiểm kê tài sản
- Các hóa đơn sửa chữa thiết bị ...
Kế toán Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Hồ sơ thư viện
- Sổ quản lý tài sản
- Thư viện
- Kế toán
Nhóm 1    
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Biên bản thành lập ban đại diện cha mẹ học sinh
- Kế hoạch hoạt động của BĐD.
- Báo cáo của BĐD
Văn Phòng Nhóm 5    
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ nghị quyết nhà trường
- Các văn bản tham mưu với cấp ủy, địa phương
- Báo cáo sơ kết, tổng kết
Văn phòng Nhóm 5    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Sổ nghị quyết HĐ trường, sổ nghị quyết nhà trường
- Kế hoạch chuyên môn
- Hồ sơ chuyên đề
- Văn phòng
- C.môn
Nhóm 4    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.2
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Báo cáo sơ, tổng kết
- Kế hoạch giảng dạy
- Sổ chủ nhiệm
- Hồ sơ chuyên đề
C.Môn Nhóm 4    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.3
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Kế hoạch giảng dạy
- Báo cáo sơ, tổng kết
- Kế hoạch giảng dạy
- Sổ chủ nhiệm, Sổ điểm
- Hồ sơ chuyên đề
C.Môn Nhóm 4    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.4
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Kế hoạch giảng dạy
- Kế hoạch chuyên môn
- Sổ chủ nhiệm, Sổ điểm
- Hồ sơ chuyên đề
C.Môn Nhóm 4    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.5
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Kế hoạch giảng dạy
- Kế hoạch chuyên môn
- Sổ chủ nhiệm, Sổ điểm
- Hồ sơ chuyên đề
C.Môn Nhóm 4    
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.6
- Mức 1
- Mức 2 (nếu có)
- Mức 3 (nếu có)
- Báo cáo sơ, tổng kết
- Sổ điểm
- Sổ chủ nhiệm
- Hình ảnh liên quan
C.Môn
Đội
Nhóm 4    
 
b) Đối với Mức 4 (Trường chưa đủ điều kiện nên chưa thực hiện)
Tiêu chí
(Khoản … Điều 22)
Dự kiến các minh chứng cần thu thập Nơi thu thập Nhóm công tác, cá nhân thu thập Dự kiến chi phí (nếu có) Ghi chú
...          
 
IX. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2019 đến 29/4/2020, năm học 2019 - 2020
 

Thời gian

Hoạt động

Tuần 7
 
1. Họp lãnh đạo cơ sở giáo dục phổ thông để thảo luận mục đích phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên của Hội đồng TĐG
2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG
3. Họp Hội đồng TĐG để:
- Công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG;
- Thảo luận về nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm công tác và cá nhân;
- Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp hội đồng triển khai hoạt động TĐG (nếu cần)
- Dự thảo ban hành kế hoạch TĐG;
4. Phổ biến kế hoạch TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và các bên liên quan
Tuần
 8-9
1. Tổ chức hội thảo/tập huấn/hội nghị về nghiệp vụ TĐG toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường và các bên liên quan
2. Dự thảo đề cương báo cáo TĐG (dựa trên cơ sở tài liệu Hướng dẫn TĐG và ĐGN của Bộ GDĐT và điều kiện cụ thể của nhà trường)
3. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện phân tích tiêu chí, tìm minh chứng cho từng tiêu chí
 
Tuần
10 - 15
1. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện phân tích tiêu chí, tìm minh chứng cho từng tiêu chí.
2. Phân loại và mã hóa các minh chứng thu được
3. Lập bảng Danh mục mã minh chứng
4. Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4
Tuần
16 - 25
Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí
Tuần
 25 - 27
Họp Hội đồng TĐG để:
- Thảo luận về những vấn đề phát sinh từ các minh chứng thu được, những minh chứng cần thu thập bổ sung và các vần đề liên quan đến hoạt động TĐG;
- Các nhóm chuyên trách hoặc cá nhân báo cáo nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4 với hội đồng TĐG;
- Chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4 (trong đó đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng)
- Thu thập, xử lý minh chứng bổ sung (nếu cần thiết)
- Dự thảo báo cáo TĐG
Tuần 28 Tiếp tục Họp Hội đồng TĐG để:
- Kiểm tra lại minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG và các nội dung liên quan;
- Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung dự thảo báo cáo TĐG
Tuần 29-32 - Thông qua báo cáo TĐG đã chỉnh sửa, bổ sung
- Công bố dự thảo báo cáo TĐG trong nội bộ trường
- Thu thập các ý kiến đóng góp dự thảo báo cáo TĐG
- Bổ sung và hoàn thiện báo cáo TĐG theo các ý kiến góp
- Đề xuất những kế hoạch cải tiến chất lượng
Tuần
33 -35
- Các thành viên của Hội đồng TĐG ký tên vào danh sách trong báo cáo TĐG; Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu và ban hành
- Gửi báo cáo TĐG và công văn cho cơ quan quản lý trực tiếp
- Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện (nội bộ nhà trường)
- Tổ chức bảo quản báo cáo TĐG, các minh chứng theo quy định
 
Tuần
36-37
1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng theo từng giai đoạn
2. Cập nhật lại báo cáo TĐG (nếu cần) trước khi thực hiện việc đăng ký ĐGN với cơ quan có thẩm quyền.
  Nơi nhận:
- Phòng GD (để b/c);
- Hiệu trưởng (để b/c);
- Hội đồng TĐG (để th/h);
- Lưu: VT.
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
 
 
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD&ĐT TP CAM RANH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
–––––––
Số:     /QĐ-NVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––
         Cam Nghĩa, ngày     tháng  10  năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
Căn cứ Quyết định số 767/QĐ.UB, ngày 18 tháng 8 năm 2003 của UBND thị xã Cam Ranh. Về việc  chuyển trường bán công Cam Nghĩa thành trường THCS Cam Nghĩa (nay là trường THCS Nguyễn Văn Trỗi);
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng  3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2014 của tỉnh Khánh Hòa. Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Theo đề nghị của Văn phòng nhà trường,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi gồm các ông, bà (có tên trong danh sách kèm theo).
Giúp việc cho hội đồng có nhóm thư ký và nhóm công tác gồm các ông, bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ triển khai, tổ chức việc tự đánh giá Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi theo quy định thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Văn phòng nhà trường, kế toán và các ông (bà) có tên ở điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phòng GD&ĐT thanh phố (để b/c);
- Lưu: VT, HSKĐCL.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
(Kèm theo Quyết đinh số       /QĐ-NVT ngày      tháng     năm 2019 của Hiệu trưởng  trường THCS Nguyễn Văn Trỗi)
 
Stt Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ
  1.  
Ông: Nguyễn Phương Khoa Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
  1.  
Ông: Ngọc P. Hiệu Trưởng P.Chủ tịch
  1.  
Ông: Lê Hữu Trí Xử lý chuyên môn P. Chủ tịch HĐ
  1.  
Bà: Võ Thanh Trang Thư ký Hội đồng Thư Ký 1
  1.  
Ông: Bùi Văn Toàn Tổ trưởng Tổ VP Thư ký 2
  1.  
Bà: Võ Thị Thường CT Công đoàn Thành viên
  1.  
Ông: Lê Văn Thơm BT Chi đoàn Thành viên
  1.  
Bà: Nguyễn Thị Mỹ Linh Tổ trưởng Thành viên
  1.  
Bà: Đoàn Thị Tuyết Minh Tổ trưởng Thành viên
  1.  
Ông: Cao Đặng Thanh Tùng Tổ trưởng Thành viên
  1.  
Bà: Huỳnh Thị Minh Nguyệt Tổ trưởng Thành viên
  1.  
Bà: Huỳnh Thị Minh Nguyệt Giáo viên Thành viên
         
Có 12 thành viên trong dánh sách./.                 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM THƯ KÝ
 (Kèm theo Quyết đinh số       /QĐ-NVT ngày      tháng     năm 2019 của Hiệu trưởng  trường THCS Nguyễn Văn Trỗi)
---------------------
 
Stt Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
  1.  
Lê Ngọc P.Hiệu Trưởng Trưởng nhóm thư ký
  1.  
Bùi Văn Toàn Tổ Trưởng tổ VP, Văn Thư Phó nhóm thư ký
  1.  
Võ Thanh Trang Thư ký hội đồng Phó nhóm thư ký
  1.  
Trần Thị Minh Phú GV Toán - Tin học Ủy viên
  1.  
Phan Văn Bình GV Tin Học Ủy viên
  1.  
Mai Thị Thúy GV Văn Ủy viên
  1.  
Huỳnh Thị Ngọc Linh NV Thư viện Ủy viên
          Danh sách gồm có 07 người ./.                               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH CÁC NHÓM CÔNG TÁC
(Kèm theo Quyết đinh số       /QĐ-NVT ngày      tháng     năm 2019 của Hiệu trưởng  trường THCS Nguyễn Văn Trỗi)
-----------------
 
Nhóm Họ và Tên Chức danh, Chức vụ Ghi chú
Nhóm 1 Bùi Văn Toàn NV Văn Thư Nhóm Trưởng
Huỳnh Thị Ngọc Linh NV Thư viện  
Phạm Thị Khánh NV Thiết bị  
Bùi Thị Thu Mi NV Thí Nghiệm  
Nguyễn Thị Soa NV Y tế  
Nguyễn Thị Thanh Dung NV Kế Toán  
Nhóm 2 Huỳnh Thị Minh Nguyệt Tổ trưởng Nhóm Trưởng
Nguyễn Thị Minh Nguyệt GV Sinh Học  
Nguyễn Thị Kim Anh GV Hóa Học  
Trần Thị Hằng GV Địa Lí  
Phạm Thị Uyên GV Địa Lí  
Hoàng Thị Hải Duyên GV Địa Lí  
Tạ Thị Hồng Lý Gv Hóa học  
Trần Thị Thanh Lệ GV Hóa học  
Võ Thị Thường GV Sinh học  
Võ Thanh Trang GV Sinh học  
Lê Thị Lam GV Sinh học  
Nhóm 3 Nguyễn Thị Mỹ Linh GV Toán học Nhóm Trưởng
Lê Hữu Trí Xử lý CM  
Nguyễn Hữu Thương GV Toán - KT  
Nguyễn Nhật Lai GV Toán - KT  
Nguyễn Thị Minh Phú GV Toán - Tin  
Phan Thị Phương Trang GV Toán - Tin  
Đoàn Thị Thủy GV Toán học  
Đào Thị Hoàn GV Toán - Tin  
Phan Thị Thanh Vy GV Toán học  
Nguyễn Thị Ý Nguyện GV Toán - Tin  
Nguyễn Thị Khánh Vân GV Toán - Tin  
Phan Văn Bình GV Tin học  
Đỗ Văn Tình GV Hóa  - Tin  
Nguyễn Anh Tuấn GV Lý - Tin  
Cao Thị Hoa GV  Lý - CN  
Nguyễn Thị Kim Loan GV Lý - CN  
Nhóm 4 Đoàn Thị Tuyết Minh GV Văn học Nhóm Trưởng
Lê Thị Vân GV Văn học  
Nguyễn Thị Lành GV Văn học  
Vũ Thị Minh Ngọc GV Văn học  
Mai Thị Thúy GV Văn học  
Lê Thị Hồng GV Văn học  
Lê Thị Mãnh GV Văn học  
Lê Văn Mỹ GV Văn học  
Nguyễn Thị Thu Hiền GV Văn học  
Lưu Thị Hạnh GV Sử - CD  
Tô Văn Hoàng GV Sử - CD  
Nguyễn Thị Hải GV Sử - CD  
Trần Thị Hương GV Sử - CD  
Hà Thị Thanh Huyền TPT Đội  
Ngô Thị Ngần GV Sử - CD  
Nguyễn Hữu Họa GV Âm Nhạc  
Đỗ Thị Mai Hương GV Văn - Nhạc  
Nhóm 5 Cao Đặng Thanh Tùng GV Thể dục Nhóm Trưởng
Trần Thị Lệ Hằng GV Sinh - TD  
Bùi Sĩ Hiển GV Thể dục  
Lê Văn Thơm GV Thể dục  
Nguyễn Thị Thu Xuân GV Anh Văn  
Võ Thị Xuân Thảo GV Anh Văn  
Trịnh Thị Lan GV Anh Văn  
Nguyễn Thị Kim Huệ GV Anh Văn  
Trần Thị Hoa GV Địa - MT  
Bùi Thị Kim Dung GV Mỹ Thuật  
 
 
 
 
 
 
 
« tháng 04/2021 »
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
29303101020304
05060708091011
12131415161718
19202122232425
26272829300102
VideoClips
Văn bản mới

200/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2021 - 2022

Lượt xem:54 | lượt tải:20

KH-NVT

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 - 2021

Lượt xem:78 | lượt tải:32

KHGD 2020-2021

KẾ HOẠCH GIAO DUC

Lượt xem:43 | lượt tải:13

43/KH-NVT

KẾ HOẠCH ÔN TẬP, KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 - 2020

Lượt xem:238 | lượt tải:84

980/SGDĐT-QLCL

Kế hoạch tuyển sinh 10, năm học 2020 - 2021

Lượt xem:246 | lượt tải:89
Thống kê truy cập
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây